Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Cho bé ăn hoa quả thế nào là đúng cách?

Hoa quả ngon miệng, chứa nhiều dưỡng chất cần thiết và là một loại thực phẩm không thể thiếu cho sự phát triển của trẻ. Nhưng cho trẻ ăn quả gì và ăn như thế nào là một điều không hề đơn giản. Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số gợi ý hướng dẫn cho trẻ ăn hoa quả một cách khoa học.

>>> xem thêm: sữa meta care có tốt cho bé không?

 

Nên cho trẻ ăn hoa quả như thế nào?

Nên dần dần cho trẻ làm quen với nước hoa quả hoặc hoa quả nghiền. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, các bà mẹ có thể cho trẻ uống thêm nước hoa quả có nhiều vị khác nhau, còn hoa quả nghiền thì nên là táo và lê. Hai loại hoa quả này khá ôn hòa, không dễ gây tổn thương cho dạ dày, đường ruột của trẻ.

Nước hoa quả tốt nhất là vừa mới vắt xong và đã được pha loãng, có thể uống vào giữa hai bữa sữa.

Sau 5 tháng

Có thể cho trẻ ăn một lượng hoa quả xay thích hợp. Các loại hoa quả như táo, lê, quả kiwi, dưa hấu đều là những lựa chọn rất tốt. Tuy nhiên không nên cho ăn quá nhiều trong một lần, khoảng nửa thìa là thích hợp nhất.

Khi chọn hoa quả cho trẻ ăn, bạn cũng nên chú ý tình trạng sức khỏe và thể chất của trẻ như thế nào. Nếu trẻ em có tỳ vị, dạ dày yếu, hay đau bụng tốt nhất ít ăn các loại hoa quả có tính lạnh như dưa hấu, chuối… Trẻ có thể chất hơi nóng, táo bón, mảng bám bề mặt lưỡi nhiều thì có thể ăn nhiều lê, quả kiwi… Trẻ em tiêu hóa không tốt nên ăn hoa quả xay nấu chín.

>> tham khảo: sữa biomil cho bé phát triển toàn diện

Sau 9 tháng

Nên cho trẻ ăn hoa quả cắt miếng. Sau khi trẻ mọc răng, có thể cho trẻ gặm hoa quả cắt thành miếng, như thế có thể rèn thói quen nhai của trẻ. Cần nhớ rằng hoa quả không nên cắt miếng quá to, để tránh trường hợp khi trẻ nuốt vào bị tắc nghẽn khí quản.

Một số lưu ý

Về thời gian

Thời gian hợp lý nhất để cho bé ăn hoa quả là vào buổi chiều, sau khi bé ngủ dậy hoặc khoảng thời gian ở giữa hai bữa chính. Mỗi lần bạn cho bé ăn từ 50 – 100 gram hoa quả tùy theo khả năng hấp thụ và độ tuổi của bé. Trẻ – 3 tháng tuổi chỉ nên uống nước trái cây, từ 4 tháng tuổi trở lên mới bắt đầu cho ăn hoa quả.

Không nên cho trẻ ăn hoa quả thay rau xanh

Nhiều người cho rằng hoa quả sẽ thay thế được rau xanh, quan niệm này hoàn toàn sai lầm. Vì hàm lượng muối khoáng và chất xơ trong hoa quả ít hơn rau xanh, đồng thời trong rau xanh còn có một số chất mà hoa quả không thay thế được. Cho nên bạn cần kết hợp cho bé ăn kèm rau xanh trong các bữa chính và bổ sung hoa quả ở các bữa ăn phụ.

Cho bé ăn hoa quả phù hợp với thể chất

Khi cho trẻ ăn hoa quả bạn cần chú ý đến tình trạng sức khỏe của bé ở thời điểm đó. Ví dụ bé đang bị táo bón, bựa lưỡi, nóng trong thì nên cho ăn những loại quả có tính mát như chuối, nước chanh, cam, táo… Với những bé có hệ tiêu hóa không tốt hãy năng cho bé ăn táo, vừa tác động tích cực cho việc phát triển trí thông minh của bé, lại vừa tốt cho hệ tiêu hóa.

Vào thời điểm giao mùa, nên hạn chế cho trẻ dưới 6 tháng tuổi ăn hoa quả tươi sống bởi đây là giai đoạn trẻ dễ ốm, đặc biệt là con trai; tỉ lệ phát sinh bệnh đường ruột rất cao. Tốt nhất nên nấu chín hoa quả.

Các loại hoa quả nhiệt đới như xoài, dứa rất dễ gây ra dị ứng, không thích hợp cho trẻ ăn dặm. Cách tốt nhất là nên cho các loại hoa quả này vào nấu, lọc lấy nước, sau đó cho trẻ uống, như thế có thể giảm nguy cơ bị dị ứng.

tham khảo chi tiết: ghế ăn dặm cho bé bữa cơm ngon miệng hơn

Nguyên tắc cho trẻ ăn hoa quả

Cha mẹ cần nắm vững nguyên tắc “ăn từ từ, vừa ăn vừa quan sát”. Tức là cho trẻ ăn thử ít một, quan sát xem liệu có dấu hiệu không tốt như đau bụng, đi ngoài hay dị ứng hay không, sau đó mới quyết định có nên tiếp tục cho trẻ ăn hay không.

Thực hư việc ăn khoai lang bé tăng cân tốt

Củ khoai lang chứa nhiều vitamin A, E, folate, beta caroten, kali và canxi. Khoai lang là một trong nhóm thực phẩm xếp đầu bảng trong danh sách 58 loại rau củ chứa đủ 6 chất dinh dưỡng (vitamin A, C, folate, sắt, canxi và đồng), đối thủ “cạnh tranh” ngay sau khoai lang là carrot.

xem thêm: sữa meta care được viện dinh dưỡng khuyên dùng

 

Khoai lang trong khẩu phần cho bé

Dinh dưỡng có trong một bát khoai lang đã được nấu chín:

- Vitamin A (24,877mg); vitamin C (28mg) cùng một số vitamin khác nhưng với hàm lượng thấp.

- Kali (273mg); photpho (29,5mg); magiê (13,5mg); canxi (6,2mg); sắt (55mg); kẽm (3mg); mangan (6mg)…

>> xem chi tiết: sữa hikid cho bé phát triển tốt chiều cao

Cách chế biến khoai lang cho bé

1. Khoai lang nướng: Nướng là cách tốt nhất để giữ mùi vị và các chất dinh dưỡng có trong khoai lang. Nên chọn loại khoai mềm để khi được nướng lên, phần thịt của khoai lang sẽ mềm tới mức chảy ra nước ngọt. Khi ấy, bạn nên đợi khoai nguội, lột bỏ vỏ khoai và dùng thìa, xúc phần thịt khoai mềm và cho bé thưởng thức.

2. Khoai lang dầm: Gọt sạch vỏ khoai lang, thái khoai thành những phần nhỏ, bằng hạt lựu rồi đun thật chín với nước (lưu ý, bạn chỉ nên để cho mực nước hơi ngập khoai một chút). Khi khoai đã chín, bạn dùng thìa dầm khoai thành một hỗn hợp sền sện. Đợi hỗ hợp này nguội, bạn có thể cho bé ăn (không cần trộn thêm sữa hoặc đường vào hỗn hợp khoai lang).

3. Hỗn hợp khoai lang và táo: Hấp 1/2 quả táo đã được gọt sạch vỏ và 1 củ khoai lang (đã được gọt sạch vỏ) cho đến khi cả hai đã chín mềm. Với bé đã đến tuổi ăn bốc, bạn có thể thái khoai tây và táo thành những lát mỏng; sau đó, bạn trộn khoai lang và táo vào chung một chiếc bát và cho bé dùng tay thưởng thức.

4. Những loại thực phẩm có thể trộn chung với khoai lang: Bột ăn dặm của bé; táo, lê, đào; carrot, đậu xanh, bí ngô; thịt gà, thịt bò, thịt cừu; sữa chua (hoặc sữa công thức).

Tìm hiểu mão răng và cầu răng là gì?

Mão Răng và Cầu Răng sứ là gì ?
Cả mão răng và hầu hết các cầu răng đều thuộc lọai phục hình thẩm mỹ. Không giống các thiết bị có thể tháo lắp như răng giả là bạn có thể lấy ra và vệ sinh hàng ngày, mão răng và cầu răng được gắn chặt vào răng hoặc implant và chỉ nha sĩ mới có thể lấy chúng ra.

Công dụng của mão răng ?
Mão răng dùng bao phủ toàn bộ hoặc chụp lên chiếc răng bị hư hại. Ngoài công dụng làm tăng sức chịu lực của răng, mão răng còn giúp cải thiện về hình dạng, màu sắc và sự sắp xếp của răng. Mão răng cũng có thể đặt trên một trụ implant giúp tạo ra hình dạng như răng thật và cấu trúc phù hợp về chức năng. Phục hình sứ có màu sắc tự nhiên giống răng thật hơn. Vật liệu làm phục hình gồm có vàng, hợp kim, nhựa và sứ. Các lọai hợp kim cứng hơn sứ và có thể tương hợp tốt với mô răng. Phục hình sứ được ưa chuộng hơn bởi độ cứng và tính thẩm mỹ cao hơn.

>> tham khảo: Răng sứ toàn sứ Zirconia - Cercon HT

Nha sĩ sẽ khuyên bọc mão răng trong những trường hợp sau sau:

  • Thay cho việc phải trám nhiều khi không còn đủ răng
  • Bảo vệ răng yếu khỏi rạn nứt
  • Phục hồi răng rạn nứt
  • Gắn với cầu răng
  • Bao trên trụ implant nha khoa
  • Bao phủ lên răng có màu răng và hình dáng không thích hợp
  • Bao phủ lên răng đã điều trị tủy

Công dụng của cầu răng:
Cầu răng được áp dụng trong trường hợp mất một hoặc nhiều răng. Khoảng trống mất răng sẽ làm cho các răng còn lại xoay hoặc di chuyển vào khoảng trống đó, làm sai khớp cắn. Sự mất cân bằng do mất răng gây ra sẽ dẫn đến những bệnh nha chu và những tổn thương ở khớp thái dương hàm.

Cầu răng được ứng dụng rộng rãi để thay thế một hay nhiều răng mất. Nhịp cầu được đặt vào khoảng trống mất răng. Cầu răng được gắn với răng thật hay implant quanh khoảng trống răng bị mất. Những răng này, gọi là cùi răng có tác dụng như những cái trụ cho cầu răng. Răng thay thế, được gọi là pontic, gắn liền với mão bao phủ cùi răng. Cũng giống như mão, bạn có thể lựa chọn vật liệu làm cầu răng. Nha sĩ có thể giúp bạn đưa ra quyết định dựa trên vị trí răng mất, chức năng, tính thẩm mỹ và giá cả. Cầu răng sứ có màu sắc giống với răng thật của bạn hơn.

>> xem thêm: làm răng giả tháo lắp

Cầu Răng và Mão Răng Được Tạo Ra Như Thế Nào?
Trước khi làm thành mão hay cầu răng, chiếc răng được sửa soạn để có kích thước phù hợp với mão hay cầu răng bao phủ lên nó. Sau khi sửa soạn, nha sĩ sẽ lấy dấu để có khuôn mẫu chính xác cho mão và cầu răng. Nếu làm răng sứ, nha sĩ sẽ quyết định hình dạng chính xác của mão và cầu răng để có màu sắc phù hợp với răng thật.

Khi nhận được dấu, labo sẽ làm ra mão hay cầu răng với vật liệu mà nha sĩ yêu cầu. Mão hoặc cầu răng tạm gắn lên răng đã sửa soạn trong thời gian chờ mão hoặc cầu răng vĩnh viễn được hoàn tất. Khi đã có mão hoặc cầu răng vĩnh viễn, phục hình tạm được tháo ra và gắn phục hình vĩnh viễn lên răng đã sửa soạn bằng xi măng.

Cầu Răng và Mão Răng Được Sử Dụng Trong Bao Lâu?
Mặc dù mão và cầu răng tồn tại vĩnh viễn, thì đôi khi chúng trở nên lỏng lẻo và rơi ra. Điều quan trọng nhất để phục hình tồn tại lâu là bạn phải chăm sóc răng miệng thật tốt. Cầu răng trở nên lỏng lẻo nếu mô răng hay mô xương lưu giữ nó bị phá hủy do bệnh răng miệng. Hãy giữ cho nướu và răng khỏe mạnh bằng cách chải răng với kem đánh răng có chứa fluor hai lần mỗi ngày và sử dụng chỉ nha khoa hằng ngày. Đồng thời đến nha sĩ thường xuyên để được kiểm tra và vệ sinh răng.

Để bảo vệ mão hay cầu răng, nên tránh nhai thức ăn cứng, nước đá hay những vật cứng khác.

Thứ Năm, 11 tháng 5, 2017

Làm gì để phục hồi sức khỏe cho mẹ sau sinh mổ

Hiện nay khá nhiều bà mẹ lựa chọn phương pháp sinh mổ, tuy nhiên sau khi hết thuốc tê sẽ rất đau. Làm thế nào để giúp các sản phụ nhanh chóng hồi phục sức khỏe

>> tham khảo: ghế ăn dặm có tốt cho bé không?
6 tiếng sau khi mổ
Tư thế nằm: Sau khi về đến phòng hậu phẫu, sản phụ nên nằm nghiêng đầu sang một bên, thẳng người và không dùng gối. Mục đích của việc làm này là do các sản phụ hay sử dụng phương pháp gây tê màng cứng, sau khi mổ nên nằm thẳng người, không dùng gối để tránh đau đầu. Ngoài ra nên nằm nghiêng đầu sang một bên để tránh nôn. Các y bác sỹ sẽ giúp sản phụ cố định túi thông tiểu ở vị trí thích hợp và lót giấy vệ sinh dưới mông, định kỳ thăm khám tử cung để xem xét sự co tử cung và tình trạng xuất huyết âm đạo.


Kịp thời cho bé bú: Trẻ cần được bú sữa non ngay sau khi chào đời. Đây là kinh nghiệm quý báu dành cho cả mẹ và bé. Phản xạ mút sữa của trẻ sẽ kích thích sự co tử cung, giảm được hiện tượng xuất huyết tử cung, giúp cho vết thương mau lành.
Không nên ăn: Không nên ăn trong vòng 6 tiếng sau khi mổ. Nguyên nhân là do sau khi mổ ruột bị kích thích nên chức năng của đường ruột bị hạn chế, nhu động ruột giảm và chậm lại, trong khoang ruột có nhiều khí tích tụ, vì thế sau khi mổ thường có cảm giác đầy bụng. Để giảm bớt khí trong ruột, tạm thời chưa nên ăn uống gì.
>> xem thêm: xe scooter giúp bé vận động tốt hơn
1 ngày sau khi mổ (sau 6 tiếng)
Tư thế nằm: Lúc này có thể nằm thẳng và dùng gối, tuy nhiên vẫn nên nằm nghiêng đầu sang một bên, có thể dùng chăn để đệm ở sau lưng làm sao cho thân người tạo với giường một góc 20-30 độ, mục đích của việc làm này là giảm va chạm đến vết mổ và giảm đau khi dịch chuyển cơ thể, giúp sản phụ cảm thấy dễ chịu hơn.
Phương pháp giảm đau: Sau khi thuốc tê hết tác dụng, sản phụ thường thấy đau ở vết mổ, lúc này có thể nhờ bác sỹ kê đơn thuốc để làm dịu cơn đau.
Tùy theo thể chất mà khôi phục chế độ ăn như bình thường
Ăn ngay khi có thể: 6 tiếng sau khi mổ có thể uống một số loại canh giúp loại bỏ bớt khí ra ngoài như canh củ cải để tăng cường nhu động ruột, giảm đầy hơi đồng thời bổ sung nước cho cơ thể. Tuy nhiên cần tránh (ăn ít hoặc không ăn) những chất có đường, đậu tương, các thực phẩm dạng tinh bột để tránh đầy hơi thêm.
Vận động càng sớm càng tốt: Lúc này phải đặc biệt chú ý đến việc giữ ấm cơ thể và sự thông suốt của các đường ống dẫn trong cơ thể; thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, thay giấy vệ sinh, thi thoảng thay đổi tư thế nằm, lật người, vận động chân tay.
Sau khi phục hồi tri giác, cảm giác sau mổ thì nên vận động chân tay, 24 tiếng sau mổ nên tập trở mình, ngồi dậy và xuống giường vận động nhẹ nhàng, nếu điều kiện cho phép có thể đi lại; vận động giúp thúc đẩy sự tuần hoàn máu, giúp miệng vết thương mau lành, hơn nữa lại có thể gia tăng nhu động ruột, giúp đẩy nhanh khí ra ngoài đồng thời dự phòng được chứng dính ruột và tắc động mạch.
1 tuần sau khi mổ
Uống nhiều nước: 3-5 ngày sau khi mổ cơ thể người mẹ vẫn còn suy nhược. Vết mổ vẫn còn đau, những người mẹ trẻ sẽ bị táo bón và có cảm giác đầy hơi, đó là do ảnh hưởng của thuốc tê, vì thế uống thật nhiều nước là điều cần thiết. Tốt nhất là nên uống trà nóng hoặc nước có nhiệt độ không thấp hơn nhiệt độ phòng.
Kịp thời đi vệ sinh: Sau khi mổ do bị đau nên bụng không thể dùng sức, việc đi tiểu tiện đại tiện không thể được bài tiết kịp thời dễ gây sỏi thận hoặc táo bón. Lúc này cần theo thói quen thông thường, tạo thành thói quen đi tiểu tiện, đại tiện kịp thời.
Không nên mang vác vật nặng hơn trọng lượng em bé
Nhờ mọi người trong gia đình giúp đỡ: Thường sau khi sinh mổ từ 5-7 ngày sản phụ sẽ được xuất viện. Sau khi ra viện, sản phụ cần có người giúp đỡ để làm việc nhà và chăm sóc em bé. Tốt nhất là bố bé có thể nghỉ phép hoặc cả gia đình (ông bà nội ngoại…) cùng giúp sức.
Ăn uống: Sau khi sản phụ đã đào thải được khí ra ngoài cơ thể có thể ăn uống bắt đầu từ những loại thức ăn lỏng đến sền sệt, nên chọn loại thức ăn có nhiều dinh dưỡng mà lại dễ tiêu hoá như canh trứng gà, cháo nhuyễn, mỳ..sau đó tuỳ theo thể chất của sản phụ để dần dần khôi phục lại chế độ ăn như bình thường. Lúc này không cần vội phải sử dụng những loại canh để giúp tiết sữa như canh gà hay canh thịt.
2 tháng sau khi mổ
Không nên vác nặng: Không nên mang vác vật nặng hơn trọng lượng của em bé. Lúc này sản phụ có thể lên xuống cầu thang, tuy nhiên chỉ nên lên xuống 1 tầng là đủ, và lúc mới đầu nên tập nhẹ nhàng với lượng vận động ít.
Không tự đi xe, lái xe: 2-3 tuần đầu tiên sau khi sinh không nên tự đi xe vì nếu có gặp sự cố thì phản ứng của sản phụ không đủ nhanh nhậy để ứng biến.
Rèn luyện cơ thể: Có thể bắt đầu luyện tập cơ chậu, đây là bài tập rất đơn giản mà hiệu quả lại cao: sản phụ thử tập co cơ âm đạo, đếm đến 10 rồi thả lỏng và tiếp tục lặp lại.

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2017

Dạy trẻ kỹ năng vàng để tự bảo vệ mình

Trẻ em là đối tượng rất dễ bị kẻ gian lợi dụng, lừa đảo vì nhận thức còn ít, hiểu biết ngây thơ, non nớt. Tuy nhiên, không vì thế mà cha mẹ suốt ngày giữ con ở trong "lồng kính", tránh tuyệt đối cho bé tiếp xúc, khám phá thế giới bên ngoài được.
Để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị bắt cóc, tấn công khi không có người lớn bên cạnh, cha mẹ cần trang bị cho con một số kĩ năng cần thiết dưới đây:

>> tham khảo: có nên cho bé dùng ghế ăn dặm


1. Không để lộ tên con
Bố mẹ nên nhớ đừng bao giờ viết tên con lên đồ dùng cá nhân của bé, đừng gắn tên bé lên ba lô hay hộp đồ ăn. Bởi nếu để người lạ biết được thông tin cá nhân, điển hình là tên bé, họ sẽ tiếp cận và dễ dàng nhận được sự tin tưởng của con, từ đó dẫn đến các mối nguy hiểm khó lường.
Thay vào đó, bố mẹ hãy viết số điện thoại của mình lên đó, điều này sẽ có ích khi món đồ bị thất lạc hay mất cắp.
2. Chạy khỏi các xe đang đến gần theo hướng ngược lại
Dạy các bé không được lại gần xe người lạ là một điều hết sức quan trọng. Nếu một chiếc xe tiến lại gần, bắt đầu đi theo con, mà người trong xe đang cố gắng thu hút sự chú ý của con, hãy nhanh chóng chạy theo hướng ngược lại với hướng chuyển động của xe. Điều này sẽ giúp con có thời gian gọi người giúp đỡ.
>>> tham khảo: Xe scooter cho bé vận động tốt hơn
3. Thiết lập mật khẩu gia đình
Nếu có ai đó nói với con "Hãy đi với cô. Cô sẽ đưa cháu đến gặp bố và mẹ", khi đó, điều đầu tiên bé nên làm là hỏi lại người đó xem "Bố mẹ cháu tên là gì? Mật khẩu nhà cháu là gì?".
Tốt nhất, bố mẹ nên dạy con một câu mật mã dùng trong các tình huống khẩn cấp (ví dụ khi bạn cần ai đón con ở trường, người đó cần phải biết câu mật mã của gia đình). Hãy chắc chắn rằng câu mật mã đó không thịnh hành và ít người có thể đoán được.
4. Cài đặt các phần mềm theo dấu con
Cài đặt các phần mềm theo dấu trẻ sẽ giúp người lớn nắm bắt được chính xác vị trí con đang ở, thậm chí biết được lượng pin điện thoại mà bé con. Cách thức này sẽ giúp bố mẹ tìm kiếm được các con trong trường hợp xấu xảy ra.
5. Đeo đồng hồ có nút bấm khẩn cấp
Các thiết bị có nút bấm khẩn cấp có thể dưới dạng đồng hồ đeo tay, dây chìa khóa, vòng tay hay vòng cổ... Khi trẻ bấm nút này, cha mẹ hoặc cảnh sát có thể nhận được tín hiệu.
6. Hét lên "Cháu không quen ông ấy/ bà ấy"
Bố mẹ hãy dạy trẻ rằng khi bị người lạ túm lấy, trẻ có thể hành động mạnh mẽ hơn bình thường, chẳng hạn như cắn, đá, cào, gào khóc... Lúc đó, bằng bất cứ giá nào, trẻ cần cố gắng thu hút sự chú ý của mọi người xung quanh. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên la lớn lên "Cháu không quen ông ấy/ cô ấy, họ đang bắt cóc cháu".
7. Ngừng trò chuyện và giữ khoảng cách với người lạ
Con bạn nên biết rằng bé không bắt buộc phải nói chuyện với người lạ. Hãy dạy trẻ, khi nói chuyện với người lạ, nếu cuộc trò chuyện kéo dài hơn 5-7 giây, tốt hơn hết con hãy bỏ đi và đến chỗ an toàn.
Thêm vào đó, khi đang nói chuyện, các bé nên đứng cách xa người kia khoảng từ 2-2,5 mét. Nếu người lạ cố gắng tiến lại gần, con hãy lùi ra sau. Bố mẹ hãy thực tập tình huống này với con, chỉ cho bé thấy 2,5 mét là như thế nào và nhấn mạnh rằng luôn giữ khoảng cách đó.
8. Tránh vào thang máy với người lạ
Bố mẹ nên dặn trẻ dựa lưng vào tường khi đứng chờ thang máy, bởi trong tư thế đó, trẻ có thể nhìn thấy mọi người xung quanh. Nếu có người lạ bước vào thang, trẻ nên giả vờ quên gì đó để rời đi. Nếu người kia vẫn tiếp tục mời bé vào thang máy cùng, trẻ nên đáp lại lịch sự "Bố mẹ dặn cháu chỉ đi thang máy một mình hoặc cùng hàng xóm".
Nếu người lạ cố gắng kéo trẻ vào thang máy với một lực rất mạnh, trẻ cần chiến đấu lại, có thể la hét, đấm đá, cắn vào tay người đó cho đến khi có người khác đến giúp.
Nếu có người lạ bước vào thang, trẻ nên giả vờ quên gì đó để rời đi. Nếu người kia vẫn tiếp tục mời bé vào thang máy cùng, trẻ nên đáp lại lịch sự "Bố mẹ dặn cháu chỉ đi thang máy một mình hoặc cùng hàng xóm".
9. Không để người lạ biết rằng bố mẹ vắng nhà
Người lớn hãy giải thích với con rằng nếu có người gõ cửa nhưng không nhìn rõ ai ở bên ngoài, không có ai trả lời khi trẻ hỏi "ai đấy", bé không được phép mở cửa, dù là mở hé để nhìn ra bên ngoài xem.
Ngoài ra, trẻ không nên cho người lạ biết rằng bố mẹ không ở nhà, ngay cả khi người lạ khẳng định họ là bạn của bố mẹ, hoặc là nhân viên dịch vụ nào đó. Nếu người lạ rất dai dẳng và bắt đầu cố gắng đột nhập vào nhà, trẻ phải gọi điện cho bố mẹ hoặc hàng xóm ngay.
10. Tránh gặp những người bạn trên mạng
Cảnh báo với trẻ rằng ngày nay tội phạm có thể tìm thấy “con mồi” thông qua internet một cách dễ dàng. Chúng có thể tạo danh phận, tuổi tác giả trên mạng để lừa mọi người. Việc trò chuyện với người lạ trên mạng khiến trẻ dễ rơi vào nguy hiểm.
Hãy dạy trẻ tránh gặp những người bạn trên mạng.
Nếu nói chuyện với người lạ trên mạng, trẻ tuyệt đối không được tiết lộ số điện thoại, tên, địa chỉ của mình. Đồng thời, dặn trẻ không được gửi ảnh cá nhân hoặc chia sẻ những thông tin liên quan đến những địa điểm bé thường hay đi. Và quan trọng, trẻ nên từ chối việc gặp riêng người lạ quen qua mạng.

Thứ Ba, 9 tháng 5, 2017

Nuôi con không biết ốm với quả vặt quanh nhà

Những gia đình đang nuôi con nhỏ lúc nào trong nhà cũng dự trữ sẵn một tủ thuốc nhỏ bao gồm nhiều loại thuốc khác nhau như thuốc ho, cảm cúm, sổ mũi… Tuy nhiên, chắc các bậc cha mẹ cũng biết việc trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ dùng thuốc sớm trong những năm đầu đời không hề tốt

>>> tham khảo: sữa glico thanh mát dễ uống chống táo bón cho bé

.
Theo đó, hệ thống ruột, đường tiêu hóa và dạ dày của trẻ nhỏ cực kì non yếu, nhạy cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Đặc biệt nếu lạm dụng, bệnh nào của con cũng sử dụng thuốc có thể làm bào mòn dạ dày, gây hại cho sức khỏe. Phòng tránh bệnh hơn chữa bệnh chính là những cách làm an toàn nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
>>> tham khảo: ghế ăn dặm giúp bé ăn ngon miệng hơn
Một trong những cách phòng tránh và chữa bệnh hiệu quả được nhiều bà mẹ lựa chọn và truyền tai nhau đó là sử dụng trái chanh.
Chanh là một trong những loại quả phổ biến thường được dùng nhiều nhất trong bữa cơm gia đình. Chanh không những là một loại quả gia vị mà còn có công dụng chữa bệnh cực hữu ích, nhất là đối với trẻ nhỏ.
Trong quả chanh có chứa nhiều vitamin C, chất xơ, hợp chất thực vật, khoáng chất, các loại dầu thiết yếu, Kali, Vitamin B6… đều tốt cho sức khỏe. 
Có thể sử dụng nước chanh để tạo hương khắp nhà, tốt cho hệ hô hấp trẻ đang mắc bệnh. Ảnh minh họa
Cha mẹ nên áp dụng những cách dùng chanh tạo hương tốt cho sức khỏe của trẻ và những người trong nhà:
- Đặt những nửa quả chanh trong nhà (khoảng 3 quả cắt làm đôi, làm tư), tại những khu vực thường có người ở, trẻ hay lui tới. Sau khoảng 1 tuần hoặc khi nào thấy chanh có dấu hiệu hỏng thì thay thế bằng quả mới.
- Dùng nước chanh để lau chùi các dụng cụ trong nhà tạo hương thơm mát, dễ chịu.
- Ngoài ra, mẹ cũng có thể chuẩn bị hỗn hợp nước và chanh, để trong bình xịt và xịt xung quanh nhà.
Lợi ích sức khỏe trẻ thu nhận được:
- Tính chất làm mát không khí của chanh giúp thanh lọc không khí, tốt cho gan, phổi, làm mát dịu, làm sạch hơi thở, thải độc cơ thể ngay trong lúc con đang ngủ.
- Trẻ nhỏ thường hay bị nghẹt mũi, những lát chanh đầu giường có thể làm giảm triệu chứng này chỉ sau 1 đêm.
- Chanh chứa nhiều hợp chất hữu cơ ở dạng tinh dầu tạo mùi thơm dễ chịu cũng giúp con bạn ngủ ngon, sâu giấc hơn.
Ngoài ra, với trẻ nhỏ, chanh có tác dụng chữa một số căn bệnh thông thường như trị tiêu chảy, các vẫn đề về tiêu hóa, nôn mửa. Mẹ có thể tham khảo để áp dụng đúng cách cho con.

Thứ Hai, 8 tháng 5, 2017

Món ăn giúp bé thông minh vượt trội

Muốn tăng cường trí thông minh, khả năng ghi nhớ cho trẻ, các mẹ hãy nhớ thường xuyên bổ sung thêm cá hồi, trứng gà... vào khẩu phần ăn của bé nhé.
Trí thông minh và khả năng học hỏi của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng cho trẻ, môi trường giáo dục… Trong các yếu tố kể trên, có lẽ chế độ dinh dưỡng được đánh giá là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy trí tuệ của trẻ.

>> tham khảo: sữa glico nhập khẩu từ Nhật Bản
Tuy nhiên nhiều mẹ vẫn chưa biết cách cho con ăn uống khoa học, hay biết chọn lựa những thực phẩm thực sự tốt cho trí thông minh của trẻ. Do đó, mẹ nào còn đang gặp khó khăn trong việc chọn lựa thực phẩm giúp trẻ thông minh thì có thể tham khảo danh sách dưới đây.


1. Sữa và sữa chua
Vitamin B rất cần thiết cho sự phát triển các tế bào thần kinh. Sữa và các sản phẩm từ sữa lại rất giàu chất dinh dưỡng này. Sữa ít chất béo hoặc sữa chua là nguồn protein và carbohydrate cho não bộ.
Sữa cũng là nguồn cung cấp vitamin D tuyệt vời. Ngoài việc cho trẻ uống sữa, các mẹ có thể cho trẻ ăn phomát ít béo vì đó cũng là nguồn cung cấp canxi rất tốt.
2. Thịt bò nạc
Thịt bò nạc là nguồn cung cấp sắt tuyệt vời giúp trẻ duy trì năng lượng và dễ dàng tập trung hơn ở trường. Thịt bò cũng là nguồn thực phẩm giàu kẽm giúp hỗ trợ khả năng ghi nhớ của trẻ.
Chính vì thế, thịt bò càng cần thiết hơn đối với trẻ đang trong độ tuổi đi học.
>> tham khảo: sữa meta care được chuyên gia dinh dưỡng tin dùng
3. Trứng gà
Trứng là nguồn cung cấp protein tuyệt vời cho trẻ. Đặc biệt, lòng đỏ trứng là bộ phận chứa rất nhiều choline – một dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển của trí nhớ ở trẻ. Chính vì vậy, bố mẹ cần bổ sung thêm trứng gà vào khẩu phần ăn của bé, tốt nhất là cho bé ăn vào buổi sáng, đảm bảo nấu chín kỹ nhé.
4. Bơ đậu phộng
Trẻ nhỏ thường rất thích bơ đậu phộng và đó là một điều tốt vì đây là một trong những loại thực phẩm chứa rất nhiều vitamin E và chất chống oxy hóa có tác dụng bảo vệ màng thần kinh. Thêm vào đó, bơ đậu phộng cũng chứa thiamin (một chất rất tốt cho não bộ) và glucose – cung cấp năng lượng cho não bộ.
5. Ngũ cốc
Ngũ cốc cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của não. Những chất xơ có trong ngũ cốc sẽ giúp điều chỉnh hài hoà lượng đường glucozơ có trong cơ thể.
Ngoài ra, trong thành phần của ngũ cốc còn có chứa hàm lượng vitamin B giúp nuôi dưỡng hệ thần kinh khoẻ mạnh. Do đó, bạn đừng quên bổ sung ngũ cốc mỗi ngày trong khẩu phần ăn uống của trẻ bằng cách cho trẻ ăn bổ sung bánh mỳ hoặc bánh quy làm từ ngũ cốc nguyên cám.
6. Các loại quả mọng
Các loại quả mọng như dâu tằm, anh đào, dâu tây, việt quất... có thể cải thiện trí nhớ và chứa rất nhiều vitamin C cùng với các chất chống oxy hóa khác. Không chỉ có vậy mà ngay cả hạt của chúng còn chứa axit béo omega 3 rất tốt cho chức năng não bộ.
Các mẹ có thể cho trẻ ăn trực tiếp loại trái cây này, xay nước sinh tố hay thêm vào ăn cùng sữa chua. Lưu ý màu sắc của quả càng đậm, càng có nhiều chất dinh dưỡng.
Các loại quả mọng như dâu tằm, anh đào, dâu tây, việt quất... có thể cải thiện trí nhớ và chứa rất nhiều vitamin C cùng với các chất chống oxy hóa khác (Ảnh minh họa)
7. Các loại đậu
Các loại đậu rất tốt cho tim, đồng thời nó cũng rất tốt cho não bộ của trẻ vì chứa năng lượng từ protein, carboydrate phức hợp, chất xơ, vitamin và chất khoáng. Các loại đậu cũng sẽ cung cấp rất nhiều năng lượng cho trẻ.
8. Rau củ với nhiều màu sắc
Rau có chứa nhiều màu đậm thường là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa để giữ cho các tế bào não luôn khỏe mạnh. Một số loại rau nên có trong bữa ăn của trẻ bao gồm cà chua, khoai lang, bí đỏ, cà rốt, rau chân vịt.
Rau có chứa nhiều màu đậm thường là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa để giữ cho các tế bào não luôn khỏe mạnh (Ảnh minh họa)
9. Yến mạch/ Bột yến mạch
Yến mạch và bột yến mạch là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào cho não bộ của trẻ. Yến mạch chứa nhiều chất xơ giúp trẻ thấy no lâu hơn, do vậy, các bé sẽ ít ăn vặt. Đây cũng là nguồn cung cấp vitamin E, vitamin nhóm B và kẽm để não bộ của trẻ có thể hoạt động trong tình trạng tốt nhất.
10. Cá hồi
Cá hồi là một trong những thực phẩm cực tốt cho trí thông minh của trẻ. Nhờ có hàm lượng protein và các axit béo Omega – 3, nó đặc biệt tốt cho hệ thần kinh, củng cố và tăng cường khả năng tập trung và ghi nhớ cho bé.